|
Sau một thời gian tập trung nghiên cứu, chế tạo thử, nhóm kỹ sư của Liên hiệp khoa học Kinh tế – Kỹ thuật – Môi trường Miền Nam (SETESU) do Tổng Giám đốc Phạm Đình Trung trực tiếp chủ trì đã thiết kế và chế thành công lò đốt rác thải y tế và rác thải nguy hại hiệu SETESU. Lò đốt rác SETESU có tính năng hiện đại dựa vào công nghệ tiên tiến hiện nay, với hệ thống đốt khí thải đa cấp, hệ thống xử lý và lọc khói, lò đốt rác SETESU đem vào sử dụng đạt tiêu chuẩn môi trường VN theo TCVN6560-2005 và TCVN5939-2005, các chỉ số khác thấp hơn tiêu chuẩn Châu Âu.
Lò đốt rác y tế và rác thải nguy hại hiệu SETESU sử dụng các
hệ thống tự động nạp rác, tự động điều chỉnh nhiệt độ trong lò. Lò
được thiết kế theo phương pháp đốt toàn phần, sử dụng lại
nguồn nhiệt của lò để đốt cháy hoàn toàn các chất độc hại
có sẵn trong rác và phát sinh trong quá trình đốt. Hiệu suất đốt
cháy rác triệt để, kể cả Dioxin và Furan. Các cán bộ đã nghiên cứu
và áp dụng thành công chế độ đối lưu của dòng nhiệt, hệ thống lọc
kép, hệ thống làm lạnh, hệ thống xử lý khói dưới dạng lốc
xoáy cục bộ làm cho những hạt bụi có trong khói được thu gom
triệt để, thành phần khí thải của lò khi thoát ra khỏi ống
khói chỉ là hơi nước cùng một phần khói rất nhỏ, khói được
làm lạnh rất nhanh nên tránh được tình trạng tái lập dioxin và
một số chất độc hại khác. Lò được các kỹ sư thiết kế sử dụng các
loại vật liệu chịu nhiệt, các loại gạch chịu lửa để thiết kế
và chế tạo lò. Đặc biệt các loại vật liệu dùng để chế tạo các
chi tiết trong lò thứ cấp và lò sơ cấp được nghiên cứu và
thử nghiệm về độ bền liên kết kéo và nén ở môi trường nhiệt độ
cao nên tuổi thọ của lò ưu việt hơn hẳn các loại lò đốt rác
hiện nay.
Lò đốt rác hiệu SETESU được chế tạo có nhiều loại
có công suất khác nhau, từ 10kg/h, 20kg/h 30kg/h, 50kg/h, 100kg/h,
150kg/h và 200kg/h, vì vậy, các cơ sở có thể tùy vào nguồn tài chính của
mình mà dễ dàng có được một lò đốt rác thải nguy hại để đốt rác, góp
phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Đặc biệt lò được thiết kế theo dạng trụ nằm ngang, không có
các ngóc ngách cho chất thải “trốn” nên hiệu suất đốt cháy cao. Lò
được cấu tạo vỏ bằng thép CT45, kiềng lò được làm bằng gang pha
với một tỷ lệ crom, niken, silic thích hợp nên độ bền cao.
Thành của lò được xây bằng gạch chịu lửa chịu được môi trường
axit, bê tông và vữa có độ bền kéo và độ bền nén cao, chịu
được nhiệt độ trên 1600oC. Do quy trình đốt nguồn
nhiệt được tái sử dụng nên tiết kiệm được nhiên liệu, điện cho
nên chi phí tiêu hao cho 1kg rác thải là rất nhỏ.
Trong quá trình nghiên cứu và chế tạo các thiết bị được
sử dụng hết công suất nên mặc dù công suất lò lớn nhưng không
cần sử dụng các thiết bị kèm có công suất lớn như các lò đốt hiện
có tại Việt Nam hiện nay mà vẫn đảm bảo được yêu cầu đặt ra cho
môi trường, vì vậy giá thành của lò thấp hơn rất nhiều so với
các loại lò hiện có tại Việt Nam.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA LÒ ĐỐT RÁC HIỆU SETESU - 100
| Công suất (kg/h) |
100Kg/h |
| Kích thước hình khối của lò đốt |
2480*2000*3000 |
| Ống khói sơ cấp |
Thép 45, beton chịu nhiệt |
| Hệ thống làm lạnh và xử lý khói thải sơ cấp |
Vỏ bằng thép 45, ruột bằng inox đặc biệt |
| Hệ thống lọc và xử lý khói thứ cấp |
Thép inox SUS306 |
| Ống khói thứ cấp |
Thép inox SUS306 |
| Ống khói |
Thép ống D=635, cao 16m |
| Thể tích buồng đốt sơ cấp |
3.5m3 |
| Thể tích buồng đốt thứ cấp |
1m3 |
| Nhiệt độ đốt ở buồng sơ cấp |
700 – 870 |
| Nhiệt độ đốt ở buồng thứ cấp |
1100 - 1200 |
| Thời gian lưu cháy |
1,7 – 2s |
| Vòi đốt buồng sơ cấp |
Nhập khẩu từ ITALIA |
| Vòi đốt buồng thứ cấp |
Nhập khẩu từ ITALIA |
| Vỏ lò sơ cấp và thứ cấp |
Thép tấm 45 |
| Thành lò trực tiếp với lửa |
Xây bằng gạch chịu lửa SAMOT |
| Thành lò truyền giảm nhiệt |
Bằng bê tông chịu nhiệt |
| Hệ thống nạp rác |
Điều khiển tự động |
| Cửa lấy tro và duy tu sữa chữa định kỳ |
Đóng mở bằng tay |
| Kiềng lò |
Bằng gang pha crom, niken, silic |
| Quạt cung cấp gió cho lò đốt |
do SETESU nghiên cứu và chế tạo |
| Hệ thống Tạo sương, rửa khói |
do SETESU nghiên cứu và chế tạo |
| Nhiên liệu để đốt |
Dầu DO |
| Tiêu hao nhiên liệu |
Trung bình: 0,3-0,4L/kg rác (tùy loại rác) |
| Chất lượng khí thải |
Đạt tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế. Hàm lượng
Dioxins/furans thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn Châu Âu. | |